検索キーワード「"文法" "からすると"」に一致する投稿を関連性の高い順に表示しています。 日付順 すべての投稿を表示
検索キーワード「"文法" "からすると"」に一致する投稿を関連性の高い順に表示しています。 日付順 すべての投稿を表示
~からすると/~からすれば

接続: 「名」 
+ からすると

意味1 nhìn từ, đứng từ lập trường

例:

  1. からすると、子供はいくつになっても子供で、心配なものだ
  2. 日本人からすれば当たり前なことでも、外国人にとっては変だということもある。
___________________________________

意味2: Qua, từ, xét từ
= No.83 「~から見ると
= No.116 「~からしての意味2

例:
  1. あの車は形からすると10年ぐらい前の物だと思う。
  2. 彼女の能力からすれば、A大学に十分合格できるだろう。
___________________________________

言葉:
  1. 当たり前bình thường, thông thường
~から見ると/から見れば/からみて(も)

意味: Nếu nhìn từ/ Nếu nói về
= ~からいうと
= ~からするとの意味2

接続:  
  • 「名」 + から見ると

例:
  1. 子供の教育という点から見ると、豊かすぎる生活は、必ずしもいいとは言えない。
  2. 昨日の首相の発言から見れば、彼はこの法案に否定的な考えを持っているようだ。
  3. あの様子から見て、彼は、昨晩飲みすぎたようだ。
  4. どこから見ても、あの人は紳士だ。

翻訳:
  1. Nếu nhìn từ góc độ giáo dục cho trẻ em, Không thể nói cuộc sống dư dả là chắc chắn tốt.
  2. Nếu nói về việc phát biểu của thủ tướng ngày hôm qua thì, hình như là anh ta có suy nghĩ không đồng ý với phương án đó.
  3. Nếu nhìn từ tính trạng đó thì, hình như là hôm qua anh ta đã uống nhiều quá.
  4. Nhìn từ đâu thì người đó cũng hào hoa phong nhã..
~にしたら/~にすれば/~にしても

意味
Theo lập trường, đối với
~= からすると/からすれば

接続: 「名」 + にしたら


  1. あの人にしたら、私たちの親切は返って迷惑かもしれません。
  2. 学生にすれば、休みは長ければ長いほどいいだろう。
  3. あなたにすれば、つまらないことかもしれませんが、私には大切なのです。
  4. 社会ルールを守ることは、小さな子供にしても同じです。

翻訳
  1. Theo lập trường của người đó thì, không chừng là sự tử tế của chúng ta lại đổi thành sự phiền phức.
  2. Theo lập trường học sinh thì ngày nghỉ càng dài càng tốt.
  3. Đối với bạn có lẽ là (nó) chán nản nhưng mà với tôi thì rất quan trọng.
  4. Việc tuân thủ luật lệ của xã hội, thì đối với trẻ nhỏ cũng phải (tuân thủ) như vậy.
意味: Chắc chắn là

接続: .
  • 「動-普通形」 
  • 「い形-普通形」
  • 「な形-/普通形」 + に違いない
  • 「名-/普通形」

例:
  1. かぎがない。どこかに落としたに違いない
  2. 山田さんが持って来てくれたワインは相当高かったに違いない。味も香りも素晴らしかった。
  3. 老人の昔話は子供には退屈に違いない
  4. 医者の話し方からすると、私は癌に違いありません

言葉:
  • 退屈(な): タイ・クツ: nhàm chán, buồn tẻ.

翻訳:
  1. Không có chìa khóa. Chắc chắn là đã rớt ở đâu đó rồi.
  2. Cái rượu mà anh Yamada đem tới cho thì chắc chắn là tương đối mắc. Mùi vị thì thật tuyệt.
  3. Câu chuyện của các cụ thì đối với trẻ con thì chắc chắn là nhàm chán.
  4. Xét từ cách nói của bác sĩ, thì tôi chắc chắn là bị ung thư.