検索キーワード「"文法" "にすぎない"」に一致する投稿を関連性の高い順に表示しています。 日付順 すべての投稿を表示
検索キーワード「"文法" "にすぎない"」に一致する投稿を関連性の高い順に表示しています。 日付順 すべての投稿を表示
意味: chỉ là, chỉ đến mức là
~= ただ~だけ

注意:Thường được ghép với:  ただ .... にすぎない

接続:
  • い形
  • 「な形-である
  • 「名」/「名-である」 + にすぎない
  • 「動-普通形」

例:
  1. 私は警官としてしなければならないことをしたにすぎません
  2. 男女平等と言われているが、法律上平等であるにすぎない
  3. 来年の大地震があるというのはうわさにすぎない
  4. これは初年犯罪の一例にすぎない
  5. この問題について正しく答えられた人は、60人中わずか3人にすぎない
  6. 私は無名の一市民にすぎませんが、この事件について政府に強く抗議します。

言葉:
  1. 男女平等: だん・じょ・びょう・どう: NAM NỮ BÌNH ĐẲNG
  2. うわさ: tin đồn
  3. 初年犯罪: しょ・ねん・はん・ざい: tội phạm thiếu niên
  4. わずか: chỉ có duy nhất
  5. 無名(の): む・めい: (VÔ DANH) bình thường, không tên tuổi
  6. 抗議(する): こう・ぎ: (KHÁNG NGHỊ) phản đối

翻訳:
  1. Tôi chỉ làm việc mà một người cảnh sát phải làm
  2. Gọi là bình đẳng nam nữ nhưng mà, chỉ là bình đẳng về phương diện luật pháp.
  3. Việc nói là có động đất lớn vào năm sau chỉ là tin đồn thôi
  4. Đây chỉ là 1 ví dụ của tội phạm thiếu niên.
  5. (Số) người mà đã trả lời đúng về câu hỏi này thì chỉ có duy nhất 3 người trong số 60 người.
  6. Tôi chỉ là 1 người dân bình thường nhưng mà về sự kiện này thì tôi (kịch liệt) phản đối chính phủ.
~ものか/~ものですか/~もんか

意味: .
Làm gì mà, không bao giờ,... (cách nói thể hiển sự phân bua bát bỏ)
VD: tao mà sợ hả


接続: .
  • 「名詞修飾型」 + ものか
「名-な」

例: .
  1. あの人が人の忠告なんか聞くものですか
  2. A: 「歯医者に行くのがこわいんでしょう。」 B: 「こわいもんか。時間がないだけだよ。」
  3. A: 「ご迷惑しゃありませんか。」 B: 「迷惑なものですか。ぜひいらっしゃってください。」
  4. あの絵が名作なものか。ピカソの模倣にすぎない

翻訳:
  1. Thằng đó làm gì mà nghe những lời khuyên bảo của người khác.
  2. A: "Chắc là (bạn) sợ đi nha sĩ đúng không?" B: "Làm gì mà sợ. Chỉ vì không có thời gian thôi"
  3. A: "Có phiền không vậy?" B "Làm gì mà phiền. Nhất định hãy đến nhé"
  4. Bức tranh kia nhất quyết không phải là danh tác. Chỉ là mô phỏng của Picaso thôi.
~から見ると/から見れば/からみて(も)

意味: Nếu nhìn từ/ Nếu nói về
= ~からいうと
= ~からするとの意味2

接続:  
  • 「名」 + から見ると

例:
  1. 子供の教育という点から見ると、豊かすぎる生活は、必ずしもいいとは言えない。
  2. 昨日の首相の発言から見れば、彼はこの法案に否定的な考えを持っているようだ。
  3. あの様子から見て、彼は、昨晩飲みすぎたようだ。
  4. どこから見ても、あの人は紳士だ。

翻訳:
  1. Nếu nhìn từ góc độ giáo dục cho trẻ em, Không thể nói cuộc sống dư dả là chắc chắn tốt.
  2. Nếu nói về việc phát biểu của thủ tướng ngày hôm qua thì, hình như là anh ta có suy nghĩ không đồng ý với phương án đó.
  3. Nếu nhìn từ tính trạng đó thì, hình như là hôm qua anh ta đã uống nhiều quá.
  4. Nhìn từ đâu thì người đó cũng hào hoa phong nhã..