検索キーワード「"文法" "上は"」に一致する投稿を関連性の高い順に表示しています。 日付順 すべての投稿を表示
検索キーワード「"文法" "上は"」に一致する投稿を関連性の高い順に表示しています。 日付順 すべての投稿を表示
意味: Một khi mà
= ~からには~以上(は)

接続:
  • 「動-辞書形」「動-た形」  + 上は

例:
  1. 契約を結ぶ上は、条件を慎重に検討べきである。
  2. 弁護士になると決めた上は、苦しくても頑張らなければならない。
  3. 友人が困っているのを知った上はってみていられない。
  4. 計画が中止になった。こうなった上は、プロジェクトチームは解散するしかない

言葉:
  1. 結ぶ: むすぶ: KẾT (契約を結ぶ: kí kết hợp đồng)
  2. 慎重(な): シン・チョウ: THẬN TRỌNG
  3. 弁護士: ベン・ゴ・シ: (BIỆN HỘ SỸ)  luật sư
  4. 黙る: だまる: trở nên im lặng
  5. 解散する: カイ・サン: GIẢI TÁN
  6. こうなった: như thế này


翻訳:
  1. Một khi mà kí kết hợp đồng, thì nên thận trọng kiểm tra các điều kiện
  2. Một khi mà quyết định thành luật sư, thì dù có khổ cũng phải cố gắng.
  3. Một khi mà biết bạn hữu gặp rắc rối thì không thể im lặng đứng nhìn được.
  4. Kế hoạch đã bị đình chỉ. Một khi mà như thế này thì đành phải giải tán nhóm ptoject.
~上/~上は/~上も/~上の

意味:Trên phương diện, xét từ khía cạnh

接続:
  • 「名」 +上
* Chủ yếu dùng đề ghép với Hán tự. (教育上、外見上、経済上、政治上...)


例:
  1. 京都には歴史有名なお寺が数多くある。
  2. これは理論上は可能だが、実用化には時間がかかるそうだ。
  3. 男女差別は法律上も許されない。
  4. 健康上の理由で会社を辞めた

言葉:
  1. 会社を辞める: やめる: (TỪ) nghỉ việc

翻訳:
  1. Ở Kyoto thì số ngôi đền nổi tiếng về phương diện lịch sử thì nhiều.
  2. Cái này thì về phương diện lý luận thì có khả năng nhưng mà việc thực dụng hóa thì chắc là tốn thời gian.
  3. Phân biệt nam nữ thì về phương diện pháp luật cũng không được cho phép.
  4. Vì lý do về phương diện sức khỏe nên (tôi) đã nghỉ làm tại công ty
~うえで(は)/上の/上でも/上での

意味1: Sau khi

接続:
  • 「動-た形」 
  • 「名-の」  +うえで

例:
  1. みんなの意見を聞いた上で決めました。
  2. 内容をご確認の上で、サインをお願いいたします。
  3. 熟慮上の結論です。
__________________________________________________________________

意味2: Về mặt, nói đến.

接続: 
  • 「動-辞書形」
  • 「名-の」    +上で

例:
  1. 日本の会社で働く上で、注意しなければならないことは何でしょうか。
  2. 法律の上では平等でも、現実には不平等なことがある。
  3. 酒の上でも、言ってはいけないことがある。
  4. 立春は暦の上での春です。
__________________________________________________________________

翻訳1:
  1. Sau khi nghe ý kiến của mọi người thì (tôi) đã quyết định.
  2. Sau khi xác nhận nội dung, xin hãy kí tên.
  3. Đây là kết luận sau khi suy nghĩ thận trọng.

翻訳2:
  1. Cái việc cần phải chú ý trong việc làm việc ở công ty Nhật.
  2. Bình đẳng về mặt luật pháp nhưng mà, thực tế là không có chuyện bình đẳng.
  3. .
  4. .
意味: Một khi mà
= ~からには~上は

接続:
  1. 「動-名詞修飾型」
  2. 「い形-名詞修飾型」
  3. 「な形-名詞修飾型」/「な形-である」  + 以上(は)
  4. 「名-である

例:
  1. 日本に住んでいる以上、日本の法律を守らなければならない。
  2. 契約書に書かれている以上、期日までにこの仕事を完成されなければならない。
  3. 約束した以上、必ず守ってください。
  4. 相手のやり方が合理的である以上文句は付けられない。
  5. 親子である以上、お互いの生活に無関心ではいられない。
  6. 給料がこんなに安い以上は転職を考える人がいるのも当然だ。

言葉:
  1. 文句 モン・ク: lời phàn nàn
  2. 転職:  テン・ショク: CHUYỂN CHỨC (chuyển công việc) -> 退職: タイ・ショク: nghỉ việc

翻訳:
  1. Một khi mà sống ở Nhật Bản, thì phải tuân thủ luật pháp Nhật Bản.
  2. Một khi mà đã ghi trên khế ước, thì cho đến trước kì hạn công việc này phải được hoàn thành.
  3. Một khi mà đã hứa thì hãy giữ lời.
  4. Một khi mà cách làm của đối phương hợp lý, thì không được phàn nàn.
  5. Một khi mà là cha con, thì...
  6. Một khi lương mà ít như thế này, thì chuyện mà có người nghĩ tới việc chuyển chức cũng là đương nhiên thôi.
~一方/一方で(は)


意味: Mặt khác


接続:
  • 「名詞修飾型」 + 一方
*「名/な形-である

例:
  1. 私の仕事は夏は非常に忙しい一方、冬は暇になる。
  2. 日本は工業製品の輸出国である一方、原材料や農産物の輸入国でもある。
  3. 彼女は女優として活躍する一方で親善大使として貧しい子供たちのために世界中をまわっている。
  4. A国は天然資源が豊かな一方で、それを活用できるだけの技術がない。
  5. 地球上には豊かな人がいる一方では、明日の食べ物もない人がいる。


言葉:
  1. 活躍する: カツ・ヤク: hoạt bát
  2. 親善大使: シン・ゼン・タイ・シ: (THÂN THIỆN ĐẠI SỨ) đại sứ thiện chí
  3. 貧しい: まずしい


翻訳:
  1. Công việc của tôi thì rất bận rộn vào mùa hè, mặt khác mùa đông thì trở nên rảnh.
  2. Nhật Bản thì là nước xuất khẩu sản phẩm công nghiệp, mặt khác lại là nước nhập khẩu nguyên vật liệu và nông sản.
  3. Cô ấy với cương vị là 1 nữ diễn viên thì hoạt bát, mặt khác với cương vị là đại sứ thiện chí đang đi vòng quanh thế giới vì trẻ em nghèo.
  4. Nước A thì có tài nguyên thiên nhiên phong phú, mặt khác thì không có kĩ thuật có thể sử dụng được nó.
  5. Trên địa cầu thì có người giàu có, mặt khác thì lại có người mà không có đồ ăn vào ngày mai.
意味: chỉ là, chỉ đến mức là
~= ただ~だけ

注意:Thường được ghép với:  ただ .... にすぎない

接続:
  • い形
  • 「な形-である
  • 「名」/「名-である」 + にすぎない
  • 「動-普通形」

例:
  1. 私は警官としてしなければならないことをしたにすぎません
  2. 男女平等と言われているが、法律上平等であるにすぎない
  3. 来年の大地震があるというのはうわさにすぎない
  4. これは初年犯罪の一例にすぎない
  5. この問題について正しく答えられた人は、60人中わずか3人にすぎない
  6. 私は無名の一市民にすぎませんが、この事件について政府に強く抗議します。

言葉:
  1. 男女平等: だん・じょ・びょう・どう: NAM NỮ BÌNH ĐẲNG
  2. うわさ: tin đồn
  3. 初年犯罪: しょ・ねん・はん・ざい: tội phạm thiếu niên
  4. わずか: chỉ có duy nhất
  5. 無名(の): む・めい: (VÔ DANH) bình thường, không tên tuổi
  6. 抗議(する): こう・ぎ: (KHÁNG NGHỊ) phản đối

翻訳:
  1. Tôi chỉ làm việc mà một người cảnh sát phải làm
  2. Gọi là bình đẳng nam nữ nhưng mà, chỉ là bình đẳng về phương diện luật pháp.
  3. Việc nói là có động đất lớn vào năm sau chỉ là tin đồn thôi
  4. Đây chỉ là 1 ví dụ của tội phạm thiếu niên.
  5. (Số) người mà đã trả lời đúng về câu hỏi này thì chỉ có duy nhất 3 người trong số 60 người.
  6. Tôi chỉ là 1 người dân bình thường nhưng mà về sự kiện này thì tôi (kịch liệt) phản đối chính phủ.
~かけて/~かけだ/~かけの/~かける

意味: giữa chừng, dở dang

接続:
  • 「動-ます形」 + かけ

例:
  1. この仕事はやりかけですから、そのままにしておいてください。
  2. テーブルの上に飲みかけのコーヒーが置いてある。
  3. 何か言いかけてやめるのはよくない。
  4. 私は子供のころ、病気で死にかけたことがあるそうだ。

翻訳:
  1. Vì công việc này thì đang làm dở dang, nên hãy cứ để yên đó.
  2. Có cái ly cafe uống dở dang trên bàn.
  3. Việc mà dừng lại khi đang nói dở dang cái gì đó thì là không tốt.
  4. Tôi thì hồi nhỏ, nghe nói là có chuyện bị bịnh xém chết.
意味: Dẫu cho, dẫu nói là.... thì cũng (không)....
(Phía sau thường có những câu phủ định một phần. Thường dùng để diễn tả sự phán đoán, phê phán của người nói.)

接続:
  • 「普通形」 + からといって

例:
  1. お金があるからといって偉いわけではない。
  2. 一度や二度失敗したからといってあきらめてはいけない。
  3. 安いからといって、そんなにたくさん買ってもむだだ。
  4. 便利だからといって、機械に頼り過ぎないようにしたい。
  5. 子供だからといってわがままを許すのは教育上よくない。

言葉:
  1. 偉い: えらい: vĩ đại, to tát, lớn lao
  2. 諦める: あきらめる: từ bỏ
  3. 頼る: たよる: dựa vào, phụ thuộc vào
  4. わがまま: tính ích kỉ

翻訳:
  1. Dẫu nói là có tiền thì cũng không có nghĩa là to tát.
  2. Dẫu cho có thất bại 1, 2 lần thì cũng không được từ bỏ.
  3. Dẫu cho có rẻ, thì mua nhiều như thế cũng là lãng phí.
  4. Dẫu cho có tiện lợi, thì tôi cũng muốn không phụ thuộc quá nhiều vào máy móc.
  5. Dẫu nói là trẻ con, nhưng mà việc chấp nhận tính ích kỉ thì về phương diện giáo dục là không tốt.