- Thời gian làm bài 3 phút
- Phương pháp: đi tìm câu định nghĩa cho các từ trong ô trống. (VD trong bài đọc này là, tìm các câu liên quan đến các từ 液体, 固体, 流体)
- Khả năng biết Hán Việt của các từ là 1 lợi thế.


テキスト:

  液体気体を合わせて流体といいます。たとえば、私たちの身の回りにある空気や水、油などが( 1 )です。( 2 )と一番違うことは、「自由に形を変えられる」ということです。流れとはこのような( 3 )が運動している状態をいいます。
  「やってみよう」で出してきたなまたまごゆでたまごの違いは、中身が液体であるか、固体であるかです。固体(ゆでたまご)はほとんど変形できないので、外のを回すと一緒に中身も回転します。液体(なまたまご)は変形できるので、外側を回しても中身はすぐには回転しないわけです

:外側にある固いもの

問い:( 1 )から( 3 )に入れる組み合わせとして最も適当なものはどれか
  1. ①液体 ②固体 ③流体
  2. ①液体 ②流体 ③液体
  3. ①流体 ②固体 ③流体
  4. ①流体 ②固体 ③固体

言葉
  1. 液体: エキ・タイ: (DỊCH THỂ) thể lỏng
  2. 気体: キ・タイ: (KHÍ THỂ) thể khí
  3. 流体: リュウ・タイ: (LƯU THỂ) thể nước + thể khí
  4. 固体: コ・タイ: (CỔ THỂ) thể rắn
  5. 変形(する): ヘン・ケイ: biến hình, biến dạng, sự biến dạng
  6. : : から: vỏ (卵の殻: vỏ trứng)

回答:

Comments (2)

On 2009年3月20日 15:54 , Huân さんのコメント...

Dịch:
Kết hợp thể lỏng và thể rắn thì được gọi là Lưu thể. Ví dụ không khí và nước có xung quanh chúng ta, dầu .... thì là Lưu thể. Sự khác biệt nhất so với thể rắn là có thể tự do thay đổi hình dạng]. Sự lưu chuyển giống như Lưu thể là trạng thái chuyển động liên tục.
Bằng [Hãy làm thử (Tên chương trình) ] thì (người ta) đã đưa ra sự khác nhau giữa trứng sống và trứng luộc là, bên trong là thể lỏng hay thể rắn. Vì Thể rắn (trứng luộc) thì hầu như không thể thay đổi hình dạng được, nên khi xoay cái vỏ bên ngoài, thì phần bên trong cũng cùng chuyển động quay theo. Thể lỏng (Trứng sống) thì vì có thể thay đổi hình dáng, nên dù khi xoay phần bên ngoài thì phần bên trong nó đương nhiên là không có quay liền.

 
On 2009年3月20日 16:01 , Huân さんのコメント...

Cách làm bài:
- Bằng trình độ hiểu biết Hán Việt, có thể phán đoán dễ dàng nghĩa của các từ 液体, 気体, 流体, 固体
- Tìm các câu có liên quan:
+ 空気や水、油などが(1)です: Câu này là ví dụ cho câu trước, có nói kết hợp giữa thể lỏng và thể khí là lưu thể. Vậy (1) là 流体
+ (2)と一番違うことは、「自由に形を変えられる」: Thể nào khác lưu thể, và không thể thay đổi hình dạng -> (2) là 固体
+ 流れとはこのような(3): có thể coi sơ qua cấu trúc câu này này, thấy phía trước có từ kanji 流れ và có ような -> (3) có liên quan đến 流れ -> (3): 流体

- Do biết Hán Việt, nên có thể giải đáp không cần đọc đoạn thứ 2 (là đoạn giải nghĩa cho thể lỏng và thể rắn)